Khoản chi phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ


19/04/2020 Thuế TNDN

Đại lý thuế Công Luật xin chia sẻ các khoản chi phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ như sau:

1. Thuế TNDN

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định:

a) Những khoản chi phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ

“- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con  của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác…

– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

Theo quy định trên, những khoản chi mang tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN gồm:

Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;

Chi nghỉ mát, nghỉ lễ cho người lao động

Chi hỗ trợ điều trị cho người lao động và gia đình người lao động

Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo cho người lao động

Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;

Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;

Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động

Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

b) Mức chi phúc lợi cho người lao động được tính vào chi phí được trừ

“Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế”

=> Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

Lưu ý : Để được tính vào chi phí được trừ, các khoản chi phúc lợi phải được quy định rõ ở một trong những văn bản sau:

Hợp đồng lao động

Thỏa ước lao động tập thể

Quy chế tài chính, chi tiêu nội  bộ

Quy chế lương thưởng

2. Thuế TNCN

Điều 11, Khoản 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về những khoản thu nhập được miến thuế như sau:

“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”

Căn cứ theo quy định trên, chi đám hiếu hỉ cho người lao động và gia đình người lao động nếu được quy định trong các văn bản của doanh nghiệp, và trong mức 1 tháng lương bình quân thực hiện của doanh nghiệp trong năm, là khoản chi được miễn thuế thu nhập cá nhân

Ngoài những khoản chi trên, các khoản chi mang tính phúc lợi đều phải tính thuế TNCN khi người lao động được hưởng